Monday, 08/03/2021 - 16:52|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Hương Sơn
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tổng quan trường

Trường có môi trường cảnh quan sư phạm lành mạnh, có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm, tâm huyết, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng được phụ huynh học sinh tin tưởng.

Trường Tiểu học Hương Sơn được thành lập từ năm 1971, tiền thân là trường Gang Thép số 5. Trong chiến tranh đánh phá ác liệt  của máy bay Mĩ, trường sơ tán và sát nhập vào trường Gang Thép số 4. Hòa bình lập lại năm 1975, trường trở về cơ sở cũ và mang tên Trường cấp I Gang Thép sau đó là  Trường cấp I, II Gang Thép. Năm  1986 đổi tên thành Trường phổ thông cơ sở Hương Sơn. Ngày 21/9/1988, Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên đã ra quyết  định số 429/QĐ-UB về việc tách Trường Phổ thông cơ sở Hương Sơn thành trường cấp I Hương Sơn và trường cấp II Hương Sơn. Ngày 31/3/1997, Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên đã có quyết định số 194/TCCB về việc thành lập lại các đơn vị trường học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, khi đó Trường  cấp I Hương Sơn được đổi tên thành Trường Tiểu học Hương Sơn. Trường có diện tích 7650m2 đóng trên địa bàn tổ 38, phường Hương Sơn Thành phố Thái Nguyên. 


   Năm học 2009 - 2010 Trường đạt Chuẩn quốc gia mức độ I. Đến năm học 2012-2013 trường có 23 phòng học kiên cố với 21 lớp học, 2 phòng học chức năng với 691 học sinh và 41 cán bộ giáo viên và nhân viên. Năm học 2011 -2012 Chi bộ nhà trường đạt vững mạnh tiêu biểu, Nhà trường đạt trường tiên tiến, Công đoàn đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh cấp tỉnh, Liên đội mạnh cấp thành phố.

 Trường luôn được sự quan tâm của Phòng Giáo dục & Đào tạo TP Thái Nguyên, của Đảng uỷ- HĐND- UBND phường Hương Sơn. Sự nhiệt tình ủng hộ của các bậc phụ huynh đã tạo điều kiện cho trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Trường có môi trường cảnh quan sư phạm lành mạnh, có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm, tâm huyết, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng được phụ huynh học sinh tin tưởng.

Trường có đủ các phòng học, với đầy đủ các trang thiết bị đáp ứng nhu cầu học tập, của thầy và trò. Ban đại diện Cha mẹ học sinh làm việc nhiệt tình có kế hoạch, đã từng bước tạo điều kiện cho trường trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất, đóng góp một phần quan trong vào sự nghiệp phát triển của trường trong những năm vừa qua.


 

Khai giảng năm học 2016- 2017




Đội nghi lễ


Công trình mái vòm của phụ huynh tặng

        Trong những năm qua, cùng với việc phát triển về cơ sở vật chất, nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, làm tốt công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Diện mạo cũng như thành tích của nhà trường đã từng bước đổi thay. Sự nỗ lực phấn đấu, hết lòng chăm lo cho sự nghiệp trồng người cao quý của các thế hệ giáo viên và sự cố gắng vươn lên của các em học sinh đã được ghi nhận xứng đáng. Thật vinh dự, tháng 5 năm 2015 trường được đánh giá và nhận quyết định “Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2”, được công nhận “Cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3”. Chi bộ nhà trường nhiều năm liền được công nhận Chi bộ trong sạch vững mạnh, vững mạnh tiêu biểu. Tổ chức Công đoàn, Liên đội nhà trường được nhận nhiều giấy khen của các cấp.  Nhiều  học sinh đạt học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh, quốc gia và đạt giải cao trong các cuộc thi do Hội đồng Đội thành phố tổ chức. Đội ngũ giáo viên của trường ngày càng vững mạnh. Đó là niềm khích lệ to lớn để đội ngũ giáo viên và học sinh của nhà trường phấn đấu hơn nữa trong thời gian tới.

Phát huy truyền thống đạt được trong những năm qua, xác định rõ định hướng và mục tiêu nhiệm vụ trong thời gian tới, thầy và trò Trường Tiểu học Hương Sơn nguyện phát huy sức mạnh truyền thống, năng động sáng tạo để hội nhập và phát triển đưa nhà trường trở thành điểm sáng trong sự nghiệp giáo dục của thành phố Thái Nguyên.


THÀNH TÍCH NỔI BẬT

CỦA NHÀ TRƯỜNG VÀ ĐOÀN THỂ QUA CÁC THỜI KỲ

Trải qua 44 năm xây dựng và trưởng thành, một chặng đường đầy gian nan nhưng cũng đầy tự hào của các thế hệ thầy và trò Trường Tiểu học Hương Sơn đã đạt nhiều thành tích đáng khích lệ.

Hiện nay:

Tổng số CBGV : 39 đ/c                                              Đảng viên: 9 đ/c

Số lớp: 22 lớp.                                                            Số học sinh: 782 em.

CBGVNV đạt chuẩn trở lên: 100 % (trong đó trình đó trên chuẩn đạt 87,2%)

Thành tích đã đạt được trong những năm qua:

 * Nhà trường:

-  Bằng công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2010.

-  Bằng công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 2 năm 2015.

- Giấy chứng nhận “Cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3”.

- Danh hiệu Tập thể đạt lao động tiên tiến và lao động xuất sắc.

* Chi bộ và các đoàn thể:

-  Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh và vững mạnh tiêu biểu.

-  Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc.

-  Liên đội đạt vững mạnh xuất sắc.

* Giáo viên:

-  Cán bộ giáo viên, nhân viên: giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 03 đ/c;

-  Chiến sĩ thi đua cơ sở 90 lượt;

-  Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố: 47 lượt;

-  Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 299 lượt;

-  Tổng phụ trách đội giỏi cấp tỉnh: 2 đ/c

* Học sinh:

-  100% học sinh xếp loại hạnh kiểm thực hiện đầy đủ.

- 99,5% trở lên hoàn thành chương trình lớp học.

- 100% hoàn thành chương trình tiểu học.

- Số lượng học sinh đạt giải các cấp tăng theo từng năm học.


 * Đánh giá tổng quát thành tích và mục tiêu phấn đấu của nhà trường:

 

Có thể nói thành tích nổi bật nhất và đáng tự hào của nhà trường chính là công tác giáo dục đạo đức học sinh, bồi dưỡng học sinh năng khiếu và xây dựng khối đoàn kết nội bộ nhà trường, tổ chức công đoàn, Đội TNTP vững mạnh.

 

Mục tiêu phấn đấu của nhà trường trong năm học 2015-2016 và những năm học tiếp theo là: Nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì trường chuẩn quốc gia Quốc gia mức độ 2, thực hiện công tác phổ cập bền vững. Phát huy những thành tích đã đạt được, đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường sẽ tích cực xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, nền nếp, kỉ cương, chất lượng để mọi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo và đạt tới những giá trị nhân cách: “ Lễ phép, tự trọng, trung thực, dũng cảm, có khát vọng vươn lên và có khả năng hợp tác”.

ĐẢNG BỘ PHƯỜNG HƯƠNG SƠN

CHI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG SƠN

Số: 02/ BC - CB

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 


TP. Thái Nguyên, ngày 26 tháng 01 năm 2015

 

BÁO CÁO

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CHI BỘ

 

I/ THỜI GIAN :

          1. Duyệt báo cáo chi bộ:           Sáng 30/01/2015

          2. Đại hội chi bộ: Hương Sơn, ngày     tháng       năm 2015

II/ THÀNH PHẦN :        11 đ/c, gồm:

*Tổng số  ĐV trong chi bộ :    9 đ/c  ĐV chính thức.

* Khách mời : 02đ/c - Đại biểu Đảng ủy phường                             

III/ DỰ KIẾN NHÂN SỰ NHIỆM KỲ 2015- 2017

1. Bí thư :                                 Đ/c Ngô Thị Ngọc Lan

2. Phó bí thư :                          Đ/c Nguyễn Thị Nguyên Mai

3. Ủy viên:                                  Đ/c Hoàng Ngọc Trung

IV/ / DỰ KIẾN CHỦ TỊCH VÀ THƯ KÍ ĐẠI HỘI

          1. Chủ tọa:                              Đ/c Ngô Thị Ngọc Lan

          2. Điều hành:                           Đ/c Nguyễn Thị Nguyên Mai

          3. Thư kí:                                 Đ/c Đinh Thu Hằng

V/ DỰ KIẾN NHÂN SỰ BAN KIỂM PHIẾU

          1. Hà Thị Hằng           - Trưởng ban      

          2. Trần Thị Tuyết         -          Ủy viên

          3. Mai Việt Hà              -         Ủy viên

 

TM. CHI BỘ

BÍ THƯ

 

 

Ngô Thị Ngọc Lan

 

 

ĐẢNG BỘ PHƯỜNG HƯƠNG SƠN

CHI BỘ 6 - TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG SƠN

Số : 03/ BC - CB

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 


TP.Thái Nguyên , ngàythángnăm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

Đại hội chi bộ Lần thứ 7- Nhiệm kì 2015 - 2017

 

Căn cứ điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam;

Căn cứ vào hướng dẫn 103/KH-ĐUcủa BCH Đảng bộ phường Hương Sơn ngày 25 tháng 03 năm 2008;

Hôm nay, ngày 04 tháng 02 năm 2010, Chi bộ 5 thuộc Đảng bộ phường Hương Sơn, thành phố thái Nguyên, tiến hành đại hội nhiệm kì  2010- 2013, từ 15h30 đến 17h30 tại văn phòng trường THCS Hương Sơn.

Qua 2h làm việc nghiêm túc, sau khi nghe báo cáo đánh giá tình hình công tác lãnh đạo nhiệm kỳ 2008 – 2010 và phương hướng lãnh đạo trọng tâm của chi bộ nhiệm kì  2010- 2013  do đ/c BTCB trình bày, Đại hội :

Quyết nghị

1/ Nhất trí thông qua các nội dung mà bản báo cáo đã nêu trong hội nghị.

2/ Đại hội đánh giá : Các kết quả mà chi bộ đã đạt được trong nhiệm kỳ 2008 - 2010 đã rất có hiệu quả trong việc nêu cao vai trò tiên phong chiến đấu của Đảng. Chi bộ đã thực sự quan tâm sâu sắc đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ, đẩy mạnh phát triển về số lượng. Xứng đáng đạt tiêu chuẩn : Chi bộ trong sạch vững mạnh.

3/ Đại hội đã nhất trí với các nội dung chỉ đạo hoạt động trọng tâm về chuyên môn nghiệp vụ mà phương hướng của đại hội đã xác định, đồng thời chỉ rõ quyết tâm duy trì phấn đấu chất lượng cuộc vận động xây dựng cơ quan đơn vị văn hóa , phấn đấu giữ vững tiêu chuẩn công nhận : “Đơn vị có đời sống văn hóa ở cơ sở ” cấp TP trong toàn nhiệm kì .

4/ Đại hội đã nhấn mạnh công tác chỉ đạo hưởng ứng cuộc vận động : “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện – Học sinh tích cực” và giao cho BGH nhà trường chủ động phối hợp cùng các đoàn thể trong nhà trường tổ chức thực hiện hiệu quả cuộc vận động trong toàn nhiệm kì của chi bộ.

5/ Đại hội đã nhất trí cao trong công tác bầu cử BCH chi bộ mới và đề nghị BCH Đảng bộ phường Hương Sơn công nhận danh sách BCH Chi bộ 5 nhiệm kì 2010- 2013 mà đại hội đã bầu ra.

Nghị quyết đã được 100% Đảng viên chính thức có mặt tại đại hội nhất trí thông qua vào 17h30 cùng ngày.

CHỦ TỊCH

 

 

Ngô Thị Ngọc Lan

 

THƯ KÍ

 

 

Đinh Thu Hằng

ĐẢNG BỘ PHƯỜNG HƯƠNG SƠN

CHI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG SƠN

Số: 02/ BC - CB

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 


TP. Thái Nguyên, ngày 26 tháng 01 năm 2015

 

BÁO CÁO

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CHI BỘ

 

I/ THỜI GIAN :

          1. Duyệt báo cáo chi bộ:           Sáng 30/01/2015

          2. Đại hội chi bộ: Hương Sơn, ngày     tháng       năm 2015

II/ THÀNH PHẦN :        11 đ/c, gồm:

*Tổng số  ĐV trong chi bộ :    9 đ/c  ĐV chính thức.

* Khách mời : 02đ/c - Đại biểu Đảng ủy phường                             

III/ DỰ KIẾN NHÂN SỰ NHIỆM KỲ 2015- 2017

1. Bí thư :                                 Đ/c Ngô Thị Ngọc Lan

2. Phó bí thư :                          Đ/c Nguyễn Thị Nguyên Mai

3. Ủy viên:                                  Đ/c Hoàng Ngọc Trung

IV/ / DỰ KIẾN CHỦ TỊCH VÀ THƯ KÍ ĐẠI HỘI

          1. Chủ tọa:                              Đ/c Ngô Thị Ngọc Lan

          2. Điều hành:                           Đ/c Nguyễn Thị Nguyên Mai

          3. Thư kí:                                 Đ/c Đinh Thu Hằng

V/ DỰ KIẾN NHÂN SỰ BAN KIỂM PHIẾU

          1. Hà Thị Hằng           - Trưởng ban      

          2. Trần Thị Tuyết         -          Ủy viên

          3. Mai Việt Hà              -         Ủy viên

 

TM. CHI BỘ

BÍ THƯ

 

 

Ngô Thị Ngọc Lan

 

 

ĐẢNG BỘ PHƯỜNG HƯƠNG SƠN

CHI BỘ 6 - TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG SƠN

Số : 03/ BC - CB

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 


TP.Thái Nguyên , ngàythángnăm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

Đại hội chi bộ Lần thứ 7- Nhiệm kì 2015 - 2017

 

Căn cứ điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam;

Căn cứ vào hướng dẫn 103/KH-ĐUcủa BCH Đảng bộ phường Hương Sơn ngày 25 tháng 03 năm 2008;

Hôm nay, ngày 04 tháng 02 năm 2010, Chi bộ 5 thuộc Đảng bộ phường Hương Sơn, thành phố thái Nguyên, tiến hành đại hội nhiệm kì  2010- 2013, từ 15h30 đến 17h30 tại văn phòng trường THCS Hương Sơn.

Qua 2h làm việc nghiêm túc, sau khi nghe báo cáo đánh giá tình hình công tác lãnh đạo nhiệm kỳ 2008 – 2010 và phương hướng lãnh đạo trọng tâm của chi bộ nhiệm kì  2010- 2013  do đ/c BTCB trình bày, Đại hội :

Quyết nghị

1/ Nhất trí thông qua các nội dung mà bản báo cáo đã nêu trong hội nghị.

2/ Đại hội đánh giá : Các kết quả mà chi bộ đã đạt được trong nhiệm kỳ 2008 - 2010 đã rất có hiệu quả trong việc nêu cao vai trò tiên phong chiến đấu của Đảng. Chi bộ đã thực sự quan tâm sâu sắc đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ, đẩy mạnh phát triển về số lượng. Xứng đáng đạt tiêu chuẩn : Chi bộ trong sạch vững mạnh.

3/ Đại hội đã nhất trí với các nội dung chỉ đạo hoạt động trọng tâm về chuyên môn nghiệp vụ mà phương hướng của đại hội đã xác định, đồng thời chỉ rõ quyết tâm duy trì phấn đấu chất lượng cuộc vận động xây dựng cơ quan đơn vị văn hóa , phấn đấu giữ vững tiêu chuẩn công nhận : “Đơn vị có đời sống văn hóa ở cơ sở ” cấp TP trong toàn nhiệm kì .

4/ Đại hội đã nhấn mạnh công tác chỉ đạo hưởng ứng cuộc vận động : “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện – Học sinh tích cực” và giao cho BGH nhà trường chủ động phối hợp cùng các đoàn thể trong nhà trường tổ chức thực hiện hiệu quả cuộc vận động trong toàn nhiệm kì của chi bộ.

5/ Đại hội đã nhất trí cao trong công tác bầu cử BCH chi bộ mới và đề nghị BCH Đảng bộ phường Hương Sơn công nhận danh sách BCH Chi bộ 5 nhiệm kì 2010- 2013 mà đại hội đã bầu ra.

Nghị quyết đã được 100% Đảng viên chính thức có mặt tại đại hội nhất trí thông qua vào 17h30 cùng ngày.

CHỦ TỊCH

 

 

Ngô Thị Ngọc Lan

 

THƯ KÍ

 

 

Đinh Thu Hằng

 

PHÒNGGD&ĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG TH HƯƠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 60/KH-THHS

Hương Sơn, ngày 20 tháng 9 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 – 2017

 

 


Căn cứ Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên V/v ban hành khung thời gian năm học 2016- 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Hướng dẫn số 1205/SGDĐT-GDTH ngày 01/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2016-2017;

Căn cứ Hướng dẫn số 666/HD-GD&ĐT ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Thái Nguyên về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016- 2017 cấp Tiểu học;

Căn cứ vào tình hình thực tế về giáo dục trên địa bàn, trường tiểu học Hương Sơn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 như sau:

PHẦN THỨ NHẤT

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

A. Vài nét về đặc điểm tình hình địa phương

Phường Hương Sơn, thành phố Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 4,2 km2, nằm ở phía Nam thành phố Thái Nguyên, có 37 tổ dân phố, hơn 3000 hộ dân. Trên địa bàn phường có 4 trường học. Đảng ủy, chính quyền địa phương luôn tích cực hỗ trợ các nhà trường trong công tác xây dựng Đảng, trong việc huy động học sinh đến trường, duy trì sĩ số, phổ cập giáo dục tại địa phương, giám sát các hoạt động của nhà trường theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền trong lĩnh vực giáo dục, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học của đơn vị. Công tác giáo dục của phường đã đóng góp cho sự nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước.

B. Đặc điểm chung của năm học

Năm học 2016- 2017 là năm học tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua  “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và thực hiện tốt Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học; dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục (CNGD) trên địa bàn thành phố; Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020, bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới

Tiếp tục triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục, công nhận các cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng

C. Đặc điểm của nhà trường:

 * Trường Tiểu học Hương Sơn được nằm trên địa bàn Tổ 38, phường Hương Sơn thành phốThái Nguyên

          Trường có diện tích 7560m2. Trong đó: sân chơi, bãi tập khoảng 2000 m2; còn lại là lớp học và các công trình khác.

          Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 theo quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 29/05/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên.

          Năm 2016 nhà trường được giao biên chế 38. Hiện nay trường có 37 cán bộ, giáo viên, trong đó nữ 34 đồng chí, nam 03 đồng chí; Dân tộc: 04 đồng chí. (Hiện còn thiếu 1 chỉ tiêu GV dạy 9 môn so với biên chế được giao)

          - Cán bộ quản lý: 2 Đồng chí

- Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 31 đồng chí.

- Giáo viên TPT: 1 đ/c

-  Nhân viên: 3 đ/c gồm Kế toán, Y tế- Thủ quỹ, Thư viện.

- Trình độ cán bộ, giáo viên, nhân viên: 100% đạt chuẩn trở lên trong đó trình độ trên chuẩn đạt 92 %.

 - Đảng viên: 10 đồng chí

 - Đoàn viên: 17 đ/c

- Toàn trường có 22 lớp với tổng số là 883 em. Học sinh trong trường chủ yếu là con em gia đình nông nghiệp, buôn bán nhỏ và một số là gia đình công nhân viên chức thuộc phường Hương Sơn và phường bạn đóng xung quanh trường. 100% học sinh của trường học 2 buổi/ ngày

* Về cơ sở vật chất : Trường có 22 phòng học, 86,4%  là phòng học kiên cố, có đủ bảng từ, bàn ghế giáo viên, học sinh, tủ đựng đồ dùng, 100%  học sinh sử dụng bàn ghế 2 chỗ ngồi. Có các phòng chức năng: Tin học, thư viện.          

* Về thành tích của đơn vị: Nhiều năm liên tục đạt danh hiệu tập thể lao động Tiên tiến; trường được công nhận cơ quan văn hoá cấp thành phố và đơn vị có đời sống văn hóa tốt ở cơ sở. Trường được công nhận cơ sở giáo dục đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3. Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 tháng 5 năm 2015. Chi bộ đạt và giữ vững danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu nhiều năm.

1. Kết quả đã đạt được của năm học trước.

Khối

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Khối 1

197

197

196

196

196

196

196

196

196

Khối 2

176

176

177

178

178

177

177

177

177

Khối 3

195

196

195

195

195

194

194

194

194

Khối 4

133

133

134

134

134

134

134

134

134

Khối 5

131

131

131

131

131

131

131

131

131

Trường

832

833

833

834

834

832

832

832

832

a) Học sinh: Duy trì sĩ số học sinh trong cả năm học

- Đánh giá chất lượng giáo dục học sinh toàn trường

Khối

TS

HS

Kiến thức, kỹ năng

Năng lực

Phẩm chất

HT

%

CHT

%

Đạt

%

%

Đạt

%

%

1

196

196

100

0

0

196

100

0

0

196

100

0

0

2

177

177

100

0

0

177

100

0

0

177

100

0

0

3

194

194

100

0

0

194

100

0

0

194

100

0

0

4

134

134

100

0

0

134

100

0

0

134

100

0

0

5

131

131

100

0

0

131

100

0

0

131

100

0

0

Tổng

832

832

100

0

0

832

100

0

0

832

100

0

0

- Học sinh đạt giải trong các kỳ thi cấp Thành, cấp Tỉnh:

Kết quả

T.Anh mạng

Toán mạng

TDTT

Thi của đội

Tr

TP

Tỉnh

Q.G

Tr

TP

Tỉnh

Tr

TP

Tỉnh

Tr

TP

Tỉnh

Đạt giải

20

9

2

1

50

47

9

6

3

 

50

30

 

- Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 131 em = 100 % .

- Giải khuyến khích toàn đoàn cuộc thi “Ngày hội nói Tiếng Anh”.

- Giải Ba - Thi  Phụ trách sao tài năng cấp Thành phố.

b) Giáo viên :

Nội dung

Xếp loại CM

Xếp loại theo Chuẩn

GVDG các cấp

G

K

Đ

XS

K

TB

Kém

Trường

TP

Tỉnh

Số lượng

24

4

03

0

24

04

03

0

22

1

0

Tỷ lệ %

77.4

12.9

9.7

0

77.4

12.9

9.7

0

96

50

0

c) Xếp loại thi đua:

* Cá nhân:

- Chiến sỹ thi đua cơ sở:

4/34 đ/c đạt

11.8 %

- LĐTT:

27/34 đ/cđạt

79.4 %

- HTNV:

7/34 đ/cđạt

20.6 %

* Tập thể:

          - Chi bộ đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm 2015.

- Trường được công nhận cơ sở giáo dục đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3.

- Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

- Nhà trường đạt cơ quan văn hoá - Tập thể lao động Tiên tiến .

          - Công đoàn đạt Công đoàn vững mạnh Xuất sắc.

- Liên đội đạt Liên đội mạnh xuất sắc cấp Thành.

2. Số liệu về CBQL, GV, NV,  học sinh năm học 2016- 2017 (Tính thời điểm tháng 9/2016).

CB – GV - NV

HS

 

Tổng

CB- GV- NV

CBQL

Gv 9 môn

GV chuyên

NV + TPT

GV

Tin hoc

GV anh văn

 

TS

K.1

K.2

K.3

K.4

K.5

TS

39

2

27

3

4

1

2

TS

883

180

197

178

194

134

B/chế

37

2

26

3

4

0

2

Lớp

22

5

5

4

5

3

2

0

1

0

0

1

0

HS/lớp

40.1

36

39.4

44.5

38.8

44.7

3. Những thuận lợi.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo luôn quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ nhà trường thông qua các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời về việc thực hiện nhiệm vụ chính trị chung của ngành trên từng lĩnh vực, từng thời điểm cụ thể, thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường, động viên những mặt làm tốt, tư vấn, uốn nắn kịp thời những mặt còn hạn chế của đơn vị, tham mưu tích cực cho Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường ngày càng hoàn thiện.

- Cấp ủy, chính quyền địa phương tích cực hỗ trợ nhà trường trong công tác xây dựng Đảng, trong việc huy động học sinh đến trường, duy trì sĩ số, phổ cập giáo dục tại địa phương, giám sát các hoạt động của nhà trường theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã trong lĩnh vực giáo dục, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học của đơn vị.

- Các đoàn thể chính trị trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là Ban đại diện Cha mẹ học sinh luôn quan tâm hỗ trợ cả vật chất và tinh thần, động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh làm việc và học tập ngày một tốt hơn.

- Đội ngũ CB- GV- NV đoàn kết, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nghiệm cao, quyết tâm phấn đấu ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

4. Khó khăn.

- Một số phòng học diện tích nhỏ và xuống cấp, một số phòng học chức năng, phòng làm việc còn thiếu.

- Một số đồng chí giáo viên do tuổi đời đã cao và sức khoẻ yếu nên không bắt kịp được với phương pháp dạy học có sử dụng các trang thiết bị hiện đại. Việc tiếp cận chương trình mới, đổi mới phương pháp còn nhiều khó khăn. Một số giáo viên mới vào nghề chưa có kinh nghiệm và kỹ năng sư phạm còn hạn chế.

- Học sinh con gia đình hộ nghèo và gia đình có hoàn cảnh éo le còn chiếm nhiều, kinh tế gặp nhiều khó khăn.

- Một số học sinh chưa chăm học, một số phụ huynh chưa quan tâm tới việc học tập của con em mình.

 

 

 

 

 

 

PHẦN THỨ HAI

 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

A. NHIỆM VỤ CHUNG:

Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ- TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong các cơ sở giáo dục tiểu học, tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường lớp, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; mở rộng áp dụng dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; củng cố và duy trì trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các Đề án của UBND thành phố Thái Nguyên: Đề án phát triển Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020; Đề án phân loại rác thải; Đề án xây dựng nông thôn mới; Đề án xây dựng tuyến phố văn minh đô thị giai đoạn 2016-2020.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua

1. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ:

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 2449/BGD ĐT-GDTH về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp.

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh "ngồi sai lớp", không để học sinh bỏ học; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp; không giao chỉ tiêu học sinh tham gia các cuộc thi khác.

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.Tăng cường kiểm tra công tác thu đầu năm học và kiểm tra xử lý các khoản thu không đúng quy định nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm thu đầu năm học.

2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:

- Giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

- Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT, ngày 05/5/2014 về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học; Quyết định số 410/QĐ-BGDĐT ban hành kế hoạch triển khai Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020” của ngành giáo dục.

- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên.

- Thực hiện việc thay đổi chỗ ngồi học của học sinh trong lớp mỗi tháng/1 lần. Thường xuyên chú ý hướng dẫn học sinh ngồi học đúng tư thế; biết cách cầm bút, cách đặt vở khi viết và cách cầm sách khi đọc. Thực hiện việc xưng hô trong trường học theo đúng quy định.

- Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc; tăng cường giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe cho học sinh thông qua tập thể dục buổi sáng, tập thể dục giữa giờ.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới- ngày 05/9/2016 (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Trong đó, dành thời gian tổ chức lễ đón học sinh lớp 1, tạo ấn tượng và cảm xúc cho học sinh.

- Tổ chức 1 - 2 "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới ở tiểu học và vui thích khi được đi học.

- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.

II. Chương trình giáo dục

Chủ động thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

1. Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ, trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, cụ thể:

- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;

- Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).

2. Tiếp tục triển khai đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học đã được sửa đổi bổ sung nhằm giúp giáo viên khắc phục khó khăn về kỹ thuật khi thực hiện đánh giá học sinh đồng thời giúp giáo viên hiểu rõ mục đích của việc đánh giá thường xuyên bằng nhận xét đó là : chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục, tránh thực hiện máy móc việc ghi chép nhận xét; giúp các cấp quản lý quy định hồ sơ hợp lý, khuyến khích sử dụng hồ sơ điện tử để giảm nhẹ sức lao động cho giáo viên tập trung vào hoạt động chuyên môn.

Trong quá trình thực hiện, được vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của giáo viên, sĩ số lớp học, vùng miền; thực hiện theo khả năng cho phép trong việc đánh giá thường xuyên để giúp đỡ học sinh nâng cao chất lượng giáo dục; sử dụng hiệu quả “Sổ tay đánh giá học sinh tiểu học”.

3. Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu học; đưa SHCM trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh cho giáo viên, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Động viên giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng thông tin “Trường học kết nối”.

4. Tuyên truyền, giới thiệu, chia sẻ nội dung mô hình VNEN cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng.

5. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục theo Quyết định số 2222/QĐ-BGDĐT ngày 01/7/2016 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục năm học 2016­-2017; tổ chức hội thảo chuyên đề các cấp, sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ các trường trong quá trình thực hiện; chỉ đạo dạy học tăng thời lượng (nếu cần và có điều kiện); phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học nhưng không lạm dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học; không tập trung giải nghĩa từ khi học sinh học ngữ âm; chú ý rèn kĩ năng nói cho học sinh; căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng Bộ GDĐT đã ban hành để thiết kế đề kiểm tra đánh giá định kì theo yêu cầu của môn học.

6. Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn tại công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, hội thảo chuyên đề, dự giờ cho giáo viên. Nhà trường chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Yêu cầu giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.

7. Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học theo công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT và công văn 679/SGDĐT-GDTH ngày 31/5/2016 của Sở GDĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở trường tiểu học. Ban giám hiệu tạo điều kiện cho giáo viên được chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn bộ quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi.

Ban giám hiệu chủ động theo dõi, rút kinh nghiệm, hỗ trợ kĩ thuật kịp thời khi giáo viên gặp khó khăn; tạo điều kiện cho giáo viên Mĩ thuật sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, liên cấp giữa giáo viên TH với THCS để giáo viên được giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp. Chỉ đạo cho giáo viên dạy học theo “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” và sử dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện các bài dạy. Hướng dẫn cho học sinh sử dụng tài liệu Học Mĩ thuật 1,2,3,4,5 theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

8. Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực đối với học sinh và giáo viên.

9. Triển khai dạy học ngoại ngữ

9.1. Triển khai chương trình Tiếng Anh thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học và các văn bản hướng dẫn riêng. Dạy 4 tiết/tuần, linh hoạt sắp xếp thời gian phù hợp. Lưu ý dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Đa dạng hình thức dạy và học tiếng Anh, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh học tiếng Anh đồng thời có nhiều cơ hội được thể hiện tiếng anh. Tăng cường đánh giá thường xuyên, học sinh tự đánh giá, bạn đánh giá, giáo viên đánh giá, máy đánh giá,... trong quá trình dạy và học tiếng Anh. Đánh giá học sinh lớp 5 học chương trình mới (10 năm) theo Quyết định số 1479/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2016 về Ban hành định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (dành cho học sinh tiểu học).

9.2. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo Thông báo số 196/TB-BGDĐT ngày 07/4/2016 của Bộ GDĐT và Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh của Sở GDĐT. Các giáo viên đã đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh, đã được bồi dưỡng về dạy học tiếng Anh tiểu học phải được bố trí dạy chương trình thí điểm tiếng Anh tiểu học hệ 10 năm. Các giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học thì được bố trí đi học để đạt chuẩn trước khi phân công dạy học. Trong quá trình giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng, không bố trí cho giáo viên dạy học. Thực hiện tinh giản biên chế với giáo viên đã được tạo điều kiện thuận lợi đi bồi dưỡng mà vẫn không đạt yêu cầu. Có thể hợp đồng cả giáo viên người Việt Nam và giáo viên người nước ngoài, sử dụng ngân sách nhà nước hoặc tăng cường hình thức xã hội hoá để có đủ giáo viên đạt chuẩn dạy học. Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức cho giáo viên; chú trọng việc học qua mạng và tự học của giáo viên, tăng cường sinh hoạt chuyên môn cấp trường (hoặc cụm trường).

9.3. Về tài liệu dạy học: Thực hiện theo công văn số 4329/BGDĐT- GDTH ngày 27/6/2013; thực hiện các lớp 3,4,5 sử dụng sách tiếng Anh của NXBGD Việt Nam.

10. Tiếp tục tổ chức thực hiện dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, sử dụng sáng tạo.

11. Đối với dạy học 2 buổi/ngày.

11.1. Thời lượng tối đa 7 tiết/ngày, xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:

- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh. Dạy học các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn; rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, tính toán; tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá,…

- Động viên phụ huynh, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

11.2. Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng GD&ĐT thành phố về việc sử dụng sách, vở tài liệu tham khảo các môn Tiếng Việt, Toán và các môn học khác ở buổi thứ hai.

11.3. Tổ chức bán trú cho học sinh một cách linh hoạt, đa dạng hoạt động bán trú, có thể tổ chức các hoạt động như xem phim, xem tivi, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian,… cùng với nghỉ trưa trong thời gian giữa hai buổi học.

11.4. Thực hiện xã hội hóa để có nguồn kinh phí tổ chức dạy buổi thứ hai, không thu tiền để chi trả cho giáo viên dạy các tiết chuyển từ kế hoạch dạy học buổi thứ nhất sang buổi thứ hai. Sắp xếp giáo viên đủ để dạy buổi thứ hai.

12. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và đổi mới phương pháp dạy học.

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện việc dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở bảo đảm chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình. Thực hiện nghiêm túc công văn 5842/BGDĐT-VP, ngày 1/9/2009 về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học ở tiểu học.

Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phải đạt được các yêu cầu cơ bản:

+ Trên cơ sở nghiên cứu kĩ nội dung của SGK, SGV, Hướng dẫn học, các tài liệu tham khảo cần thiết và các đối tượng học sinh, giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch bài học (giáo án) bám sát yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng của từng bài; kế hoạch bài học phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh, những thiết bị đồ dùng dạy học sẽ sử dụng....

+ Trong mỗi tiết học, giáo viên phải quan tâm đến từng học sinh trong lớp, giảng dạy theo đúng yêu cầu chuẩn kiến thức và kĩ năng đã quy định; Dạy đúng, dạy đủ nội dung chương trình, xác định đúng yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức và kỹ năng của từng bài học theo hướng dẫn; Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp để học sinh được học tập vừa sức, hiệu quả .

Quan tâm đặc biệt đến từng học sinh yếu kém ở trong lớp, đặc biệt là các học sinh yếu kém về môn Tiếng Việt, có kế hoạch và biện pháp cụ thể để giúp đỡ các học sinh này đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng.

III. Sách, thiết bị dạy học

1. Sách

- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày theo thời khóa biểu để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.

- Các trường xây dựng tủ sách dùng chung để mọi học sinh đều có sách giáo khoa. Kết thúc năm học vận động học sinh tặng lại sách giáo khoa cho nhà trường để đưa vào tủ sách dùng chung.

- Áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”... phù hợp điều kiện thực tế.Tiếp tục hoàn thiện thư viện tiên tiến, phấn đấu xây dựng thư viện Xuất sắc.

- Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên, phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố về sách giáo khoa, sách, vở và tài liệu tham khảo. Sử dụng sách, vở, tài liệu tham khảo trong trường tiểu học theo đúng quy định tại điều 28 của Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

- Đối với giáo viên, ngoài sách giáo khoa, sách giáo viên, hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN các môn học, mỗi giáo viên cần phải tự trang bị một số tài liệu phục vụ cho việc tự bồi dưỡng như: Hỏi và đáp về mô hình trường học mới (VNEN); đổi mới sinh hoạt chuyên môn; đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường tiểu học; giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học; Một số kĩ thuật dạy học tích cực ở tiểu học; Thông tin tham khảo về giáo dục tiểu học; Tổng tập Toán tuổi thơ; Sổ tay nghiệp vụ....

- Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh

+ Lớp 1, 2 và 3: Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội, vở Tập viết;

+ Lớp 4 và 5: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật.

2. Thiết bị dạy học

- Thực hiện kiểm kê, rà soát thực trạng thiết bị dạy học (TBDH), có kế hoạch bổ sung kịp thời theo danh mục TBDH tối thiểu ban hành theo Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Đối với các bộ đồ dùng thực hành các môn Tiếng Việt, Toán, Thủ công/ Kĩ thuật... dùng cho học sinh, hướng dẫn cụ thể để học sinh lựa chọn các bộ thiết bị thực hành đảm bảo chất lượng, tích hợp nhiều chức năng, đồng bộ và thuận tiện cho cả học sinh và giáo viên  khi thao tác sử dụng đồng thời quản lí, khai thác, sử dụng có hiệu quả các loại thiết bị, đồ dùng dạy học đã được trang bị.

- Từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

- Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm TBDH, học liệu. Tích cực khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, các phần mềm dạy học.

- Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Cần bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả các thiết bị âm nhạc trong giờ học âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.

- Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tiếp tục triển khai việc tự làm đồ dùng với tất cả các môn học, triển khai cuộc thi tự làm và sử dụng đồ dùng cấp trường, cấp cụm chuyên môn và cấp thành phố; Đảm bảo việc sử dụng đồ dùng dạy học thường xuyên nhằm phát huy tối đa hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học.

IV. Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn

1. Đối với học sinh dân tộc thiểu số

Căn cứ vào trình độ Tiếng Việt của học sinh dân tộc ở địa phương, nhà trường thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt được chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi lớp.

Xây dựng môi trường giao tiếp Tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”,…

Thực hiện có hiệu quả việc dạy Tiếng Việt lớp 1- CNGD, chủ động điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các các môn học khác để tập trung dạy học Tiếng Việt.

Tham gia hội thảo chuyên đề trong quá trình triển khai các phương án dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

2. Đối với trẻ em khuyết tật

Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật. Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật

Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học trên địa bàn, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục. Giáo dục trẻ khuyết tật phải phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, học sinh khuyết tật. Học sinh khuyết tật là đối tượng được quan tâm chăm sóc để được hưởng quyền giáo dục. Đối với trẻ khuyết tật nặng giáo viên chỉ cần lựa chọn một số môn học phù hợp với năng lực của các em để dạy. Các môn còn lại tổ chức cho các em tham gia và chỉ xem xét sự tiến bộ của học sinh. Tuyệt đối không được xem là ngồi nhầm lớp đối với đối tượng học sinh khuyết tật. Phối hợp với cơ quan y tế của địa phương tiến hành khám, phân loại tật cho trẻ đồng thời huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho nhà trường thực hiện nhiệm vụ dạy học hoà nhập trẻ khuyết tật.

V. Thực hiện nhiệm vụ Phổ cập giáo dục tiểu học; xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và công tác Kiểm định chất lượng Giáo dục

1. Nhiệm vụ phổ cập giáo dục tiểu học

- Thống kê, tổng hợp kết quả, Hoàn chỉnh, bổ sung bộ hồ sơ phổ cập của đơn vị cấp xã (phường) quy định trong công văn số 410/SGDĐT-GDTH, ngày 17/4/2014 và công văn số 795/SGDĐT-GDTH, ngày 10/7/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo để công nhận kết quả thực hiện của năm 2016 theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Phấn đấu năm 2016, 27/27 xã (phường) được kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác Phổ cập GDTH của địa phương năm 2017; tiếp tục rà soát, bổ sung về đội ngũ và cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn theo thông tư Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016.

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Kế hoạch 460/KH-SGDĐT, ngày 28/4/2014 về tổ chức điều tra đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ để xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý thống nhất dữ liệu về công tác phổ cập giáo dục-xóa mù chữ trong phạm vi toàn tỉnh và trong cả nước theo công văn số 7435/BGDĐT-KHTC, ngày 14/10/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phổ cập, phải thực hiện nghiêm túc các yêu cầu: Nắm vững, theo dõi chính xác số lượng trẻ em trong độ tuổi tiểu học và số trẻ chưa đến tuổi tiểu học ở từng thôn(xóm, bản, tổ) trên địa bàn  xã (phường); Nắm chắc số học sinh của địa phương(xã hoặc phường, thị trấn) đi học ở địa phương khác và số học sinh của địa phương khác đến học tại nhà trường; Huy động triệt để trẻ trong độ tuổi ra lớp, vận động triệt để học sinh bỏ học trở lại lớp; Từng tháng, từng học kì, báo cáo chính xác số liệu học sinh bỏ học; Theo dõi chặt chẽ số học sinh chuyển trường; Bổ sung cập nhật các loại số liệu trong bộ hồ sơ phổ cập của đơn vị cấp phường; Báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời kết quả phổ cập hàng năm; Xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong từng công việc đối với đội ngũ giáo viên và CBQL, đặc biệt là việc cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phổ cập;  Triển khai tốt các công việc chuẩn bị cho Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường cho năm học tới, bắt đầu từ tháng 1 năm 2017.

2. Nhiệm vụ xây dựng trường chuẩn Quốc gia

Tiếp tục đánh giá thực trạng của các tiêu chuẩn đặc biệt là cơ sở vật chất và có kế hoạch cụ thể  để bổ sung, hoàn thiện, giữ vững và phấn đấu nâng cao các tiêu chuẩn.

Thực hiện tốt công tác tham mưu kết hợp với công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng được các yêu cầu, quy định trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

3. Công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

Duy trì kết quả đạt được, tiếp tục làm tốt công tác cải tiến chất lượng và thực hiện công tác kiểm định của chu kỳ tiếp theo.

VI. Nâng cao hiệu lực quản lý, xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQL

1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng. Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).

2. Lập kế hoạch chấn chỉnh nền nếp, kỉ cương ngay từ những ngày đầu năm học; chú trọng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo. Tăng cường công tác kiểm tra của Hiệu trưởng đối với công tác giảng dạy, giáo dục học sinh của giáo viên.

3. Xây dựng và tổ chức các hoạt động giáo dục mà trọng tâm là chủ động trong thực hiện chương trình các môn học, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp đối tượng học sinh, thể hiện rõ nét vai trò của hiệu trưởng trong tổ chức dạy học và quản lý nhà trường; thực hiện “ba công khai” và “bốn kiểm tra”.

4. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; làm tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời (đầu năm: 15/9/2016, giữa năm: 15/01/2017 và cuối năm: 15/6/2017) theo Công văn số 9283/BGDĐT-GDTH ngày 27/12/2013 về việc triển khai phần mềm quản lý chất lượng giáo dục tiểu học; sử dụng phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC; sử dụng phần mềm quản lý trường học theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lý trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông.

5. Quan tâm chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên. Yêu cầu giáo viên chủ nhiệm lớp phải theo dõi, nắm chắc học sinh về mọi mặt đặc biệt là sự tiến bộ trong học tập của học sinh sau mỗi bài học. Đối với trường dạy 2 buổi/ ngày cần chỉ đạo chặt chẽ sự phối hợp giữa giáo viên dạy buổi 1 với giáo viên buổi 2 để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động ở buổi 2.

6. Chỉ đạo có hiệu quả việc sử dụng thiết bị dạy học, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, xây dựng kế hoạch bài học (soạn giáo án) và tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để từng đối tượng học sinh đều đạt được yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng. Bảo đảm các giờ học diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả. Chống khuynh hướng giảng dạy quá tải từ phía giáo viên, đẩy lùi các hoạt động tiêu cực trong nhà trường như dạy thêm tràn lan, tự ý đưa thêm các nội dung giáo dục vào nhà trường, xúc phạm danh dự, thân thể học sinh; mua và sử dụng sách, vở tham khảo không theo sự chỉ đạo của các cấp quản lí chỉ đạo chuyên môn. Nghiêm túc xử lý và báo cáo kịp thời những vi phạm (nếu có) về thực hiện nhiệm vụ năm học và quản lý trường tiểu học.

7. Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt theo từng môn học phục vụ cho công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.

8. Làm tốt vai trò tham mưu cho Cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho phụ huynh học sinh và cộng đồng về  các vấn đề đổi mới mà giáo dục tiểu học hiện đang thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 như đánh giá học sinh tiểu học, thực hiện mô hình trường học mới (VNEN), đổi mới hoạt động của trường tiểu học... xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội để khai thác, tranh thủ huy động những nguồn lực cần thiết cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục.

9. Thực hiện nghiêm túc và thực chất việc đánh giá giáo viên, CBQL theo chuẩn. Báo cáo kết quả thực hiện sau khi kết thúc năm học theo quy định. Tiếp tục bố trí ổn định đội ngũ giáo viên đặc biệt là số giáo viên dạy lớp 1. Tiến hành đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên theo tiêu chuẩn đánh giá được quy định trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; Xây dựng kế hoạch tiếp tục tuyển mới, để có đủ giáo viên  dạy  môn Tiếng Anh và các môn Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục.

10. Đặt mua báo: Tạp chí Giáo dục tiểu học (tối thiểu mỗi khối lớp/1 quyển) và các loại báo: Nhân dân, Thái Nguyên và Giáo dục và Thời đại.

11. Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phát triển năm học 2017- 2018 của đơn vị, đồng thời tham mưu đề xuất đưa các chỉ tiêu phát triển giáo dục giai đoạn 2016-2020 vào Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2017 của địa phương.

12. Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 (có thể tổ chức thi giáo viên dạy giỏi Tiếng Việt 1- CNGD); giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012; giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012.

VII. Một số hoạt động khác

1. Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục: giao lưu Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, liên hoan tiếng hát dân ca, Robotics, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic môn học, Olympic cấp học, các hoạt động giao lưu Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh ở các địa phương, …trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh; không căn cứ vào kết quả của học sinh khi tham gia các hoạt động giao lưu và “sân chơi” để xếp loại thi đua đối với các đơn vị.

2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

3. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh. Thực hiện xã hội hóa giáo dục để có  nguồn kinh phí tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày; dạy học ngoại ngữ; tổ chức bán trú; bồi dưỡng học sinh yếu kém trong hè; bổ sung sửa chữa hoặc xây dựng mới CSVC trường học; mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế học sinh đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại thông tư 26/2011/TTLT-BKHCN-BYT, ngày 16/6/2011.

4. Tổ chức thi cấp trường cho giáo viên các nội dung: Kĩ năng viết bảng, đọc diễn cảm và kể chuyện; sử dụng đàn piano kĩ thuật số; “Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi” ; làm đồ dùng dạy học và tổ chức tốt “tiết đọc thư viện”; tổ chức cho giáo viên, CBQL đi trao đổi học tập kinh nghiệm các điển hình tiên tiến trong và ngoài tỉnh.

5. Phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về các vấn đề đổi mới mà giáo dục tiểu học hiện đang thực hiện như đánh giá học sinh tiểu học, thực hiện mô hình trường học mới (VNEN) nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh với nhà trường. Tổ chức các lớp hướng dẫn cha mẹ, ông bà giáo dục, chăm sóc trẻ ở nhà, phù hợp với nội dung giáo dục ở nhà trường  nhằm thực hiện phương châm kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

VIII. Công tác thi đua, khen thưởng

Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu công tác một cách thực chất; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định tại Kế hoạch thời gian năm học đã được UBND tỉnh phê duyệt và những qui định của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố.

Trong công tác thi đua, khen thưởng năm học 2016-2017, ngoài những yêu cầu chung của Sở GDĐT về công tác thi đua, nhà trường sẽ tập trung vào các nội dung: Kết quả triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và kế hoạch dạy học; kết quả thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; việc tuân thủ quy chế chuyên môn, việc tổ chức tốt các kỳ kiểm tra định kỳ, thi cử, tuyển sinh, kiểm tra đánh giá trên Website của trường và kết quả đóng góp nguồn dữ liệu xây dựng “Nguồn học liệu mở” trên Website của đơn vị; việc chấp hành quy định về chế độ thông tin, báo cáo.

C. CÁC CHỈ TIÊU:

1. Quy mô trường lớp, học sinh

Khối

lớp

 

Kế hoạch giao

Thực hiện

Tăng giảm so với

năm học trước

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Tỷ lệ %

Số học sinh

Tỷ lệ %

Số lớp

Số học sinh

1

5

180

5

100

180

100

 

Giảm

2

5

197

5

100

197

100

 

Tăng

3

4

178

4

100

178

100

Giảm

Tăng

4

5

194

5

100

194

100

Tăng

Tăng

5

3

134

3

100

134

100

 

Tăng

Tổng

22

883

22

100

883

100

 

Tăng

- Huy động số học sinh 6 tuổi trên địa bàn vào lớp 1: 193 em/tổng số 193, đạt 100%

- Hoàn thành chương trình tiểu học: 134/134 hs, đạt 100%

 2. Chất lượng giáo dục:

Năm học 2016 - 2017: Trường có 22 lớp với 883 em học sinh. Trong đó:

Nam:                         455 em.               

Nữ:                            427 em.            

Dân tộc:                     64 em.        Nữ dân tộc: 26 em.

HS nghèo: 15 em.                         Cận nghèo:14 em.    

Học sinh khuyết tật:    1 em.

- Chất lượng giáo dục học sinh toàn trường

Khối

TS

HS

Kiến thức, kỹ năng

Năng lực

Phẩm chất

HT

%

CHT

%

Đạt

%

%

Đạt

%

%

1

180

180

100

0

0

180

100

0

0

180

100

0

0

2

197

197

100

0

0

197

100

0

0

197

100

0

0

3

178

178

100

0

0

178

100

0

0

178

100

0

0

4

194

194

100

0

0

194

100

0

0

194

100

0

0

5

134

134

100

0

0

134

100

0

0

134

100

0

0

Tổng

883

883

100

0

0

883

100

0

0

883

100

0

0

- HS đạt giải tại các kỳ thi, kỳ giao lưu do các cấp tổ chức:

Kỳ thi

Giao lưu

Cấp trường

Cấp TP

Cấp tỉnh

Cấp QG

Số HS tham gia

Tỷ lệ đạt giải

Số HS tham gia

Tỷ lệ đạt giải

Số HS tham gia

Tỷ lệ đạt giải

Số HS tham gia

Tỷ lệ đạt giải

Giải Toán qua mạng internet

100

80

40

80

20

80

0

0

Tiếng Anh qua mạng internet

40

80

20

80

10

80

0

0

Các cuộc thi khác

50

90

40

80

10

80

0

0

          3. Chất lượng đội ngũ :

- Đối với giáo viên:

          + Xếp loại về chuyên môn nghiệp vụ:

Nội dung

Xếp loại CM

Xếp loại theo Chuẩn

GVDG các cấp

G

K

Đ

XS

K

TB

Kém

Trường

TP

Tỉnh

Số lượng

26

5

0

0

26

5

0

0

27

3

 

Tỷ lệ %

84

16

0

0

84

16

0

0

87

10

 

+ Giáo viên dạy Giỏi cấp trường: 25, đạt 81%; cấp thành 3, đạt 10%

+ Giáo viên chủ nhiệm Giỏi cấp trường: 22, đạt 100%; cấp thành 2, đạt 100%

+ Chất lượng hồ sơ:

Tốt:  31 = 100 %             Khá : 0 =     0  %            Đạt y/c: 0         Chưa đạt: 0

+ Số đồ dùng dạy học làm thêm: 1 đồ dùng/gv/năm

+ Số giờ dự: 18 tiết/HK/GV

+ Số SKKN đăng ký thực hiện trong năm học: 31

+ Kết quả kiểm tra:  Toàn diện: 10 đ/c . Đạt XS 7 đ/c, Khá: 3 đ/c

 Chuyên môn: 21 đ/c. Đạt Giỏi: 18 đ/c; Khá: 3 đ/c; TB: không có

- Đối với CBQL:

  + Kết quả xếp loại theo chuẩn HT, PHT: 2 Xuất sắc

  + Số giờ dự: 40/ HK/1 người.

+ Số SKKN đăng ký thực hiện trong năm học: 2

- Đối với nhân viên:

  + Xếp loại hồ sơ:  4/4 Tốt

+ Số SKKN đăng ký thực hiện trong năm học: 4

+ Xếp loại CC cuối năm: 4/4 Xuất sắc

4. Các danh hiệu thi đua

- Chi bộ đạt: Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu

- Trường: Tập thể Xuất sắc

- Công đoàn cơ sở vững mạnh Xuất sắc

- Liên đội TNTP HCM: Liên đội mạnh Xuất sắc

- Xây dựng cơ quan văn hoá cấp Thành phố        

- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực loại Xuất sắc

- Cá nhân :

Danh hiệu thi đua

Toàn trường

CBQL

GV

NV

Đạt

Tỷ lệ

TS

Đạt

Tỷ lệ

TS

Đạt

Tỷ lệ

TS

Đạt

Tỷ lệ

CSTĐ – t/số đạt

Trong đó - cấp CS

- cấp TP

- cấp tỉnh

4

4

0

0

13

13

 

2

0

0

31

4

13

4

0

0

LĐTT

31

84

2

2

100

31

25

81

4

4

100


D. CÁC GIẢI PHÁP:

1. Công tác tư tưởng chính trị:

- Giáo dục tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.   

- Tiếp tục triển khai thực hiện chỉ thị 05-CT/TW  của Bộ chính trị về học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Mỗi giáo viên nhà trường quyết tâm làm theo tấm gương Bác Hồ bằng việc làm cụ thể, thiết thực qua việc giảng dạy, giáo dục của mình.

- Thực hiện tốt chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn liền với đạo đức nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo. Chống các hành vi xúc phạm danh dự và thân thể học sinh. Đặc biệt coi trọng giáo dục phẩm chất, đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp. đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Triển khai sâu rộng đạt hiệu quả phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” với đủ các nội dung quy định nhằm xây dựng trường lớp luôn Xanh - Sạch - Đẹp.

- Giáo dục đạo đức, kỹ năng lối sống cho học sinh, tăng cường mối liên hệ gia đình với nhà trường, cộng đồng và xã  hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.

- Tổ chức tốt các trò chơi dân gian, hoạt động vui chơi, giải trí phù hợp với các hoạt động văn hoá, thể thao, giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục tại cơ sở.

- Kiểm điểm đánh giá nghiêm túc các nội dung 2 cuộc vận động và 1 phong trào thi đua, có liên hệ với thực tế với đơn vị để làm rõ những hạn chế, xác định rõ nguyên nhân để từ đó đề ra những biện pháp cụ thể triển khai có hiệu quả.

- Tổ chức phong trào thi đua yêu nước (chủ đề, nội dung thi đua, tổ chức thực hiện sơ kết, tổng kết).

2. Công tác tham mưu:

Thường xuyên tham mưu với lãnh đạo của ngành, cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội để làm tốt:

- Đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ cả về số lượng và chất lượng.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trước hết là đối với phụ huynh học sinh trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường, xã hội để khai thác tranh thủ huy động những nguồn lực cần thiết cho việc nâng cao chất lượng toàn diện.

- Xây dựng cơ sở vật chất ngày một tốt hơn đủ các điều kiện học tập, vui chơi cho học sinh, nhằm đáp ứng được yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục trường lớp, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

3. Chuyên môn dạy và học. 

- Duy trì tốt mọi nề nếp trong dạy và học, duy trì sĩ số học sinh. Th­ường xuyên phát động phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” theo từng chủ điểm, từng chặng thi đua. Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

- Tăng cư­ờng tổ chức các chuyên đề: ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy, đổi mới phương pháp giảng dạy, dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, đổi mới kiểm tra đánh giá .

- Ngày từ đầu năm tổ chức cho các đ/c GV căn cứ vào tình hình thực tế lớp mình giảng dạy, chủ nhiệm để xây dựng, đăng ký các chỉ tiêu thi đua.

- Quan tâm tới những em học sinh gia đình chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, làm tốt công tác động viên khuyến khích, giúp đỡ các em vượt khó học tập.

- Tổ chức các hoạt động tập thể các phong trào thi đua nhằm khích lệ học sinh tu dưỡng, học tập.

- Thành lập quỹ "Vì bạn nghèo" hàng năm để giúp đỡ những em học sinh có hoàn cảnh khó khăn để các em được đến trường.

* Thực hiện chương trình các môn học linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với từng đối tượng học sinh và thực tiễn địa phương theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học trong chương trình tiểu học.

- Thực hiện các nội dung giáo dục, bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng, quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới và an toàn giao thông…

- Thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu theo hướng “giảm tảỉ” các môn học và các hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GD & ĐT.

- Thực hiện dạy ngoại ngữ và tin học cho 3 khối 3,4,5 đúng thời lượng 2 tiết/tuần/môn tin học, dạy 4 tiết/tuần/môn Tiếng Anh.

- Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đảm bảo đủ phòng học và đồ dùng thiết bị phục vụ tốt nhất cho dạy và học.

- Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, sử dụng phần mềm vào quản lý và giảng dạy.

* Tập trung chỉ đạo thực hiện việc dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình.

- Đẩy mạnh việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.

- Thưc hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung chương trình dạy và học cấp tiểu học .

- Tiếp tục thực hiện văn bản 896/BGD-ĐT-GDTH ngày 13/2/2006. Việc đổi mới phương pháp phải đạt yêu cầu cơ bản.

- Bài soạn của giáo viên phải thể hiện rõ được yêu cầu về mặt kiến thức kỹ năng cơ bản đối với từng bài dạy, rõ về hoạt động của giáo viên và của học sinh, đề cập những đồ dùng dạy học phù hợp  trong từng tiết học.

- Trong tiết dạy, giáo viên cần quan tâm đến mỗi học sinh trong lớp dạy học theo đúng yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng đã quy định để học sinh được học tập vừa sức, hiệu quả, sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp .

- Khi dạy phải dạy đúng dạy đủ nội dung chương trình, xây dựng đúng yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức và kỹ năng của từng bài học.

- Giáo viên cần nắm vững và chắc hệ thống cấu trúc chương trình chung của cả chương trình tiểu học để từ đó hiểu rõ mức độ yêu cầu kiến thức kỹ năng phục vụ cho giảng dạy của lớp, khối mình dạy.

- Lời giảng phải rõ ràng, dễ hiểu, xưng hô với học sinh phải đúng, mỗi tháng đổi chỗ ngồi cho học sinh 1 lần.

- Đối với việc kiểm tra, đánh giá học sinh : Mỗi giáo viên cần đảm bảo các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014. Với học sinh có hoàn cảnh khó khăn đánh giá theo hướng dẫn của công văn số 9890/BGD&ĐT-GD. Trong hoạt động kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh tuyệt đối không vì thành tích mà vi phạm nguyên tắc khách quan, chính xác.

- Chỉ đạo tốt tổ chức dạy 2 buổi/ngày.

- Chỉ đạo giáo dục trẻ khuyết tật hoà nhập và học sinh dân tộc thiểu số :

+ Thống kê nắm chắc trẻ khuyết tật theo phường, xã.

+ Phối hợp với y tế khám phân loại sức khoẻ học sinh.

+ Huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho học sinh, nhất là học sinh diện khuyết tật và học sinh dân tộc thiểu số.

Chú ý đến đánh giá sự tiến bộ của trẻ khuyết tật hoà nhập.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục.

- Đổi mới quản lý tài chính, quản lý thu chi trong nhà trường đúng quy định, đúng nguyên tắc tài chính.

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học, duy trì mối quan hệ đoàn kết nội bộ.

- Về cơ sở vật chất : Quản lý tốt cơ sở vật chất hiện có, tu bổ và làm mới những cơ sở vật chất khác, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trong nhà trường.

- Các hoạt động khác: Tập chung chỉ đạo các hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm thi đua và có kế hoạch cụ thể, kịp thời tổng kết và trao thưởng.

- Thường xuyên tổ chức tham gia tốt sinh hoạt chuyên môn, cụm theo định kỳ, tổ chức chuyên đề cấp trường vào hàng tháng.

- Tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, thi làm đồ dùng dạy học trong giáo viên, nhà trường, thường xuyên kiểm tra hồ sơ, giáo án của giáo viên để xếp loại thi đua hàng tháng.

4. Duy trì số lượng học sinh và công tác PCGDTH- XMC, PCGDTH- ĐĐT.

4.1. Hoạt động của ban chỉ đạo PCGDTH

- Theo dõi chính xác số lượng trẻ trong độ tuổi, chưa đến tuổi đi học ở từng xóm, tổ dân phố trên địa bàn phường xã.

- Nắm chắc số học sinh ở phường, xã  khác đến học ở trường mình để thống kê đúng.

- Huy động triệt để trẻ trong độ tuổi ra lớp, vận động trẻ bỏ học ở lại trường lớp.

- Cập nhật số liệu trong bộ hồ sơ phổ cập của đơn vị, xã, phường.

- Trường xây dựng kế hoạch, tham mưu với cấp uỷ Đảng, HĐND, UBND và các đoàn thể địa phương để củng cố, duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt mức độ 2.

4.2. Hồ sơ PCGDTH

- Hoàn thành tốt hồ sơ giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

5. Nâng cao chất lượng giáo dục

5.1.. Giáo dục đạo đức.

- Giáo dục học sinh thông qua các hoạt động:

+ Dạy trên lớp, ôn luyện kiến thức, đánh giá công bằng, chính xác, thực chất kết quả học tập, rèn luyện của các em để HS có h­ướng v­ươn lên.

+ Tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL, các hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn trong năm học...

+ Tổ chức các cuộc thi, sinh hoạt theo các chủ đề, thông qua các hoạt động này nhằm giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống cho học sinh để các em trở thành con ng­ười phát triển toàn diện.

- Thực hiện kế hoạch giáo dục toàn diện học sinh qua các tiết dạy, môn dạy, đặc biệt là việc tích hợp một số nội dung ở các môn học.

- Kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong và ngoài nhà tr­ường để giáo dục học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, phấn đấu có ý thức tốt các mặt trong hoạt động sinh hoạt, học tập của HS thông qua các hoạt động như­: hoạt động GDNGLL, sổ liên lạc, gặp PHHS. Chú ý quan tâm đến các đối tư­ợng học sinh chính sách, học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn.

- Thư­ờng xuyên rút kinh nghiệm về chất lư­ợng giáo dục qua hàng tháng, hàng kỳ. Tập trung nâng cao chất lư­ợng giảng dạy, tổ chức các chuyên đề nhằm tập trung đổi mới phư­ơng pháp giảng dạy, phương pháp học và đổi mới trong KTĐG, đ­ưa công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy, biện pháp giáo dục học sinh.

- Ngay từ đầu năm (tuần 2 tháng 9) lập danh sách theo dõi học sinh yếu ở các lớp để bàn biệp pháp và phân công giáo viên giúp đỡ.

5.2. Chất lượng Văn hoá.

- Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, Âm nhạc, Mĩ thuật theo các chủ đề, chủ điểm, sinh hoạt và duy trì trong năm học.

- Phát động, sâu, rộng phong trào nét chữ, nết người trong học sinh, có phát động, tổng kết phong trào thi đua trong năm học.

6. Các hoạt động khác

6.1. Trang phục HS, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp, công trình vệ sinh.     - Học sinh thực hiện mặc đồng phục vào thứ 2 và thứ 6 hàng tuần.

- Liên đội quy định nội quy nề nếp, thành lập các đội chuyên như: đội an ninh măng non, đội sao đỏ, đội chữ thập đỏ, hoạt động hiệu quả để duy trì nề nếp trong nhà trường.

6.2. Nền nếp hát đầu giờ, giữa giờ,  múa hát tập thể.

- Thực hiên tốt nề nếp 15 phút chủ nhiệm, hoạt động giữa giờ và múa hát tập thể.

6.3. Tổ chức hội thi

- Tổ chức tốt các hội thi: phụ trách sao tài năng, giai điệu tuổi hồng, tiến lên đoàn viên... do liên đội tổ chức

6.4. Chương trình hoạt động của đội thiếu niên, sao nhi đồng.

- Thực hiện tốt hội thi của đội thiếu niên nhi đồng do thành phố tổ chức

6.5. Xây dựng môi trường cảnh quan theo tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường xanh - sạch - đẹp

- Thực hiện tốt hội thi xây dựng môi trường cảnh quan theo tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường xanh - sạch - đẹp

6.6. Trang trí trường, lớp theo VNEN.

- Thực hiện trang trí lớp học theo chương trình VNEN.

- Phát động hội thi lớp em đẹp nhất trong các lớp.

6.7. Xây dựng CSVC và bảo quản tài sản trường học: số phòng được tu bổ sửa chữa, làm thêm mới (nguồn đầu tư). Các quy định và nền nếp giữ gìn bảo quản tài sản, CSVC ( sách giáo khoa, bàn ghế, lớp học...).

- Cơ sở vật chất thiết bị t­ương đối đầy đủ, các phòng học có điện thắp sáng, quạt mát. Có phòng học bộ môn: tin học, có các phòng chức năng nh­ư thư­ viện, y tế học đường.

- Đồ dùng thiết bị dạy học tư­ơng đối đầy đủ, kịp thời tuy nhiên vẫn còn thiếu và còn nhiều thiết bị độ chính xác chư­a cao, quá trình sử dụng lâu ngày nay đã hỏng nhiều.

- Văn phòng phẩm đ­ược cấp phát kịp thời để GV có điều kiện đảm bảo cho công tác giảng dạy.

- Khuôn viên nhà trường rộng rãi, môi trường đảm bảo nên thuận lợi cho các hoạt động đặc biệt là các HĐGDNGLL.

6.8. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Thực hiện tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

7- Công tác xã hội hoá giáo dục, công tác khuyến học

- Nhà trường xác định đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ đắc lực cho dạy và học của thầy và trò nên BGH và các đồng chí giáo viên chủ nhiệm thường xuyên kết hợp chặt chẽ với hội CMHS từ các chi hội của các lớp đến đại diện CMHS trong toàn trường để cùng nhau tu sửa cơ sở vật chất cùng phối kết hợp với gia đình học sinh trong việc GD giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội nhằm đạt được kết quả GD tốt nhất.

- Để tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới với GD phổ thông  toàn cấp học, nhà trường đã tuyên truyền sâu rộng trong ND hiểu rõ đường lối GD của Đảng, quy mô của bậc học để ND hiểu rõ, ủng hộ, chăm lo đến sự nghiệp GD, nhất là đối tượng học sinh đầu cấp được các phụ huynh đặc biệt quan tâm. Mua sắm đủ đồ dùng trang thiết bị, bàn ghế hợp quy cách tạo ĐK môi trường thuận lợi cho con em mình học tập thật tốt .

- Năm học 2016- 2017 nhà trường huy động công tác XHH và vốn ngân sách để sửa chữa nhà lớp học hai tầng 8 phòng.

-  Ngoài việc huy động đóng góp xây dựng CSVC để  nhà trường mỗi năm thêm đẹp khang trang hơn, hội PH còn luôn quan tâm động viên về tinh thần, vật chất cho đối tượng  học sinh nghèo,  học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, thường xuyên Thăm hỏi gia đình học sinh, giáo viên khi gặp hoạn nạn, ốm đau.

- Ban đại điện hội CMHS là một tổ chức tự nguyện hoạt động, phối hợp với nhà trường, song hành với nhà trường cùng chung 1 niềm vui, chia sẻ những nỗi buồn với tập thể hội đồng sư phạm nhà trường và các gia đình học sinh, để lại những ấn tượng tốt đẹp mà thầy trò nhà trường...

8. Công tác KĐCLCSGD:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc quy định kiểm định chất lượng giáo dục, trường đã được công nhận cơ sở giáo dục đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3.

9. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia:

- Nhà trường tiếp tục lập kế hoạch chi tiết, kiểm tra và hoàn thiện các tiêu chí để duy trì  trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

10. Xây dựng thư viện chuẩn, thư viện tiên tiến, thư viện xuất sắc:

- Tăng cường đầu tư củng cố cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học. Tổ chức tốt phong trào giáo viên làm đồ dùng học. Đưa chương trình đọc sách trong thư viện vào chương trình thời khóa biểu của học sinh. Tích cực xây dựng thư viên thân thiện, thư viện tiên tiến theo quy định.

11. Công tác quản lý chỉ đạo của ban giám hiệu

* Công tác Thi đua – Tổ chức

 - Bám sát các văn bản hướng dẫn của PGD&ĐT TP Thực hiện tốt công tác thi đua, động viên, khen thưởng kịp thời.

- Phát động, thực hiện  và sơ kết thi đua theo đúng kế hoạch.

- Kiện toàn, ổn định tổ chức nhà trường; Sắp xếp, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ CBGVNV hợp lý phát huy thế mạnh của các cá nhân tạo nên sức mạnh tập thể.

* Công tác chuyên môn

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn trong nhà trường. Phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể, giữa gia đình, nhà trường và xã hội để nâng cao chất lượng dạy và học.

*  Công tác đoàn thể:

Chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với  các ban ngành đoàn thể thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ năm học 2016-2017

- Tuyên truyền giáo dục và giác ngộ quần chúng phấn đấu, mọi đảngviên đều thực hiện tốt các nhiệm vụ đư­ợc giao. 100% đảng viên xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

- Phối hợp với chính quyền động viên cá nhân, tổ chuyên môn đăng ký thi đua phấn đấu đạt cơ quan đơn vị văn hóa- đơn vị có đời sống văn hóa tốt. Tích cực thực hiện có hiệu quả nếp sống văn hóa.

- Phối hợp với các đoàn thể, phát huy sức mạnh thanh niên đi đầu trong mọi công tác nhà trường.

- Thực hiện tốt kế hoạch hoạt động Đội theo yêu cầu của thành đoàn cũng nh­ư phòng GD. Hoạt động công tác đội có hiệu quả và thực sự là sân chơi bổ ích cho các em HS. Thực hiện đều đặn hoạt động Sao, đội hàng tuần giúp các em có nề nếp kỉ luật tốt, mạnh dạn trong công tác.

*Tài chính – CSVC:

- Từng bước cải tiến công tác quản lí phù hợp với sự đổi mới của ngành, quản lí  tài chính và nhân sự, áp dụng các biện pháp một cách hợp lí để duy trì nền nếp kỉ cương của nhà trường. Thực hiện quản lý tài chính theo quy định. Đảm bảo kịp thời đúng, đủ chế độ chính sách cho GV như - Công tác quản lý tài chính cập nhật các hồ sơ sổ sách, nâng lương, ưu đãi, thu chi đúng quy định, bảo quản và sử dụng các loại hồ sơ về tài chính rõ ràng, công khai trước hội đồng.

- Thực hiện đúng chế độ chính sách của nhà nước và quy chế dân chủ- bàn bạc thống nhất thực hiện, để nội bộ đoàn kết.

- Tiếp tục tham mưu với các cấp, các ngành của TP cũng như­ của địa phương để xây thêm một dãy nhà lớp học và làm việc 2 tầng để  hoàn thiện về CSVC cho nhà tr­ường  và xin trang bị thêm thiết bị dạy học.

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016- 2017. Ban giám hiệu trường tiểu học Hương Sơn đề nghị  các tổ chức đoàn thể, các tổ công tác căn cứ vào nội dung nhiệm vụ được phân công để xây dựng kế hoạch chi tiết và phù hợp nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học đã đề ra./.

 

Nơi gửi:

- Phòng GD&ĐT;

- Ban giám hiệu, các tổ công tác;

- UBND phường, (xã) ;

- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Ngô Thị Ngọc Lan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DỰ KIẾN LỊCH HOẠT ĐỘNG HÀNG THÁNG

 (Kèm theo kế hoạch số 60/KH-THHS ngày 20 tháng 9 năm 2016

của Trường Tiểu học Hương Sơn)

 

Tháng

Nội dung

Bổ sung

8/2016

Chủ đề: Kỷ niệm ngày Cách mạng tháng Tám thành công và ngày Quốc khánh 2-9.

 

- Hoàn thiện công tác tuyển sinh. Chuẩn bị năm học mới.

 

- Tựu trường, chuẩn bị khai giảng và đón chuẩn.

 

- Tập huấn ATTP, Phổ cập, PCCC, GD thể chất, môn Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh…

 

- Thực hiện công tác phổ cập-điều tra, cập nhật dữ liệu, hồ sơ.

 

- Bàn giao chất lượng HS và CSVC các lớp, báo cáo kịp thời.

 

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, CBQL hè 2016.

 

- Hội nghị cha mẹ hs lớp 1 đầu năm học.

 

- Triển khai công tác bảo hiểm Y tế học sinh.

 

9/2016

Chủ đề: Chào mừng năm học mới 2016-2017.

 

- Khai giảng năm học mới 2016- 2017.

 

- Phát động phong trào thi đua chào mừng năm học mới.

 

- Báo cáo nhanh tình hình, số liệu thống kê đầu năm học.

 

- Tập huấn công tác y tế trường học năm học 2016 – 2017.

 

- Tập huấn Giáo dục ATGT, PCTP, PCMT.

 

- Thống kê và hoàn thiện hồ sơ phổ cập năm 2016.

 

- Nhập dữ liệu phần mềm chất lượng đầu năm, hồ sơ EQMS.

 

- Hoàn thành công tác phổ cập, vào sổ đăng bộ hs lớp 1…

 

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch.

 

- Tập huấn công tác Đội năm học 2016-2017.

 

- Tổ chức hội nghị CCVC - CĐ và ký cam kết thi đua .

 

- Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục.

 

- Hội nghị CBQL cấp Tiểu học tháng 9/2016.

 

10/2016

 

 

 

Chủ đề: Kỷ niệm ngày thành lập Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (ngày 20/10).

 

- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 15/10; 20/10.

 

- Thực hiện hoạt động giáo dục NGLL theo kế hoạch.

 

- Hoàn thiện hồ sơ PCGD-XMC năm 2016 và đón đoàn kiểm tra công nhận các cấp.

 

- Củng cố, duy trì nền nếp dạy và học theo chương trình TKB.

 

- Tổ chức trang trí lớp học theo trường học mới.

 

- Thi GV dạy giỏi cấp trường.

 

- Bổ sung CSVC duy trì trường chuẩn quốc gia.

 

- Sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề cụm, chuyên đề cấp TPhố.

 

- Thực hiện công tác các ban ngành, đoàn thể theo kế hoạch

 

(CĐ, Đội, ĐTN, y tế, thư viện, bán trú …).

 

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã quy định.

 

- Hội nghị giao ban giáo viên Tổng phụ trách.

 

- Hội nghị CBQL cấp Tiểu học tháng 10/2016.

 

11/2016

Chủ đề: Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

 

- Phát động phong trào thi đua chào mừng 20/11.

 

- Thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch

 

với chủ điểm: “Tôn sư trọng đạo”.

 

- Duy trì nền nếp dạy và học theo chương trình TKB.

 

- Tổ chức các cuộc thi trên Internet cấp trường.

 

- Tổ chức giải điền kinh cấp trường, chuẩn bị giải điền kinh cấp TP.

 

- Thực hiện công tác các ban ngành, đoàn thể theo kế hoạch

 

(CĐ, Đội, ĐTN, y tế, thư viện, bán trú …).

 

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã quy định.

 

- Mít tinh kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

 

- Sơ kết thi đua chặng thứ nhất (5/9 - 20/11).

 

- Hội nghị giao ban CBQL, TPT Đội tháng 11/2016.

 

- Thi trang trí lớp học theo mô hình VNEN.

 

12/2016

Chủ điểm: Kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày Hội quốc phòng toàn dân 22/12.

 

- Phát động phong trào thi đua chào mừng 22/12.

 

- Thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch

 

với chủ điểm: “Tiếp bước truyền thống anh hùng”.

 

- Sinh hoạt cụm chuyên môn, chuyên đề cấp thành phố.

 

- Thi giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học TPTN năm học 2016-2017.

 

- Tham gia giải Điền kinh cấp thành phố năm học 2016-2017.

 

- Thực hiện công tác các ban ngành, đoàn thể theo kế hoạch

 

(CĐ, Đội, ĐTN, y tế, thư viện, bán trú …).

 

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã quy định. Thao giảng HKI.

 

- Kiểm tra công tác đội HKI.

 

- Ôn tập cho HS chuẩn bị kiểm tra định kỳ lần; Ra đề KT Đ.Kỳ.

 

- Hội nghị giao ban CBQL, TPT Đội tháng 12/2016.

 

 

 

 

 

 

 

1/2017

 

 

 

 

 

 

Chủ đề: Chào năm mới.

 

- Phát động phong trào thi đua chào năm mới 2016.

 

- Thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch

 

với chủ điểm: “Chào năm mới”.

 

- Kiểm tra định kì lần 1. Báo cáo sơ kết học kì 1.

 

- Chuẩn bị Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường năm học 2017-2018.

 

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

 

- Tham gia các chuyên đề cấp thành phố.

 

- Thực hiện công tác các ban ngành, đoàn thể theo kế hoạch.

 

- Thực hiện công tác cải tiến chất lượng giáo dục.

 

- Tham gia các cuộc thi Internet cấp Thành.

 

- Thi “Kể chuyện và đọc diễn cảm” của GV và HS cấp trường.

 

- Hội nghị CMHS cuối kỳ I.

 

- Hội nghị giao ban TPT Đội.

 

- Hội nghị giao ban CBQL tháng 01/2017.

 

2/2017

Chủ đề: Chào mừng ngày thành lập Đảng CSVN 3/2/2017.

 

- Phát động phong trào thi đua mừng Đảng mừng xuân.

 

- Thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch

 

với chủ điểm: “Đón tết cổ truyền”.

 

- Sinh hoạt cụm chuyên môn, chuyên đề các cấp.

 

- Nhập dữ liệu phần mềm chất lượng giữa năm học.

 

- Bình xét giáo viên chủ nhiệm Giỏi cấp trường.

 

- Thực hiện công tác các ban ngành, đoàn thể theo kế hoạch

 

(Đội, CĐ, ĐTN, y tế, thư viện, bán trú …).

 

- Thi “Kể chuyện và đọc diễn cảm” của GV và HS cấp TP.

 

- Chuẩn bị giải bóng rổ cấp TP.

 

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

 

- Hội nghị giao ban CBQL, TPT Đội tháng 02/2017.

 

3/2017

Chủ đề: Kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3.

 

- Phát động phong trào thi đua chào mừng 8/3; 26/3.

 

- Thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch

 

với chủ điểm: “Tri ân mẹ và cô giáo”.

 

- Thi GV chủ nhiệm giỏi cấp tiểu học TPTN năm học 2016-2017.

 

- Thi GV dạy giỏi cấp tiểu học tỉnh TN năm học 2016-2017.

 

- Tham gia các cuộc thi trên Internet cấp thành phố, Tỉnh, QG.

 

- Thực hiện công tác các ban ngành, đoàn thể theo kế hoạch

 

(Đội, CĐ, ĐTN, y tế, thư viện, bán trú …).

 

- Sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch.

 

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoach.

 

- Chuẩn bị giải bóng rổ cấp TP.

 

- Hội nghị giao ban TPT Đội.

 

- Hội nghị giao ban CBQL tháng 03/2017.

 

- Sơ kết thi đua chặng thứ 2 (20/11- 26/3).

 

 

 

4/2017

Chủ đề: Kỷ niệm ngày giải phóng Miền nam 30/4, ngày Quốc tế lao động 1/5.

 

- Phát động phong trào thi đua chào mừng 30/4, 1/5.

 

- Thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch

 

với chủ điểm: “Em là đội viên”

 

- Ra đề KT định kỳ lần 2; Ôn tập cho HS chuẩn bị KT lần 2.

 

- Thao giảng học kỳ II.

 

- Thực hiện công tác các ban ngành, đoàn thể theo kế hoạch

 

(Đội, CĐ, ĐTN, y tế, thư viện, bán trú …)

 

- Kiểm tra công tác Đội HKII. Tham gia giải bóng rổ cấp TP.

 

- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

 

- Tự đánh giá việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào

 

“Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”.

 

- Hội nghị giao ban CBQL, TPT Đội tháng 04/2017.

 

5/2017

Chủ đề: Kỷ niệm ngày sinh chủ nhật Hồ Chí Minh.

 

- Thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch

 

với chủ điểm: “Nhớ ơn Bác Hồ”.

 

- Kiểm tra định lì lần 2. Kết thúc năm học 2016-2017.

 

- Thi GV chủ nhiệm giỏi cấp tiểu học tỉnhTN năm học 2016-2017.

 

- Nhập dữ liệu phần mềm chất lượng cuối năm học 2016-2017.

 

- Tổ chức tuần lễ tặng sách tại đơn vị.

 

- Sơ kết thi đua chặng thứ 3 (26/3-19/5). KT công tác Đội kỳ II.

 

- Nộp báo cáo tổng kết năm học 2016-2017 về phòng GD&ĐT.

 

- Đánh giá trường theo thang điểm 100; Xét SKKN.

 

- Đánh giá XLGV theo CNN; Đánh giá XLCC; Đánh giá HT,HP.

 

- Bình xét, đánh giá thi đua-khen thưởng CBGV-HS cuối năm học.

 

- Hội nghị CMHS cuối năm.

 

- Xét hs hoàn thành chương trình tiểu học; Tổng kết năm học; Lễ ra trường cho hs cuối cấp; bàn giao HS về địa phương.

 

- Hoàn thành hồ sơ, báo cáo thi đua và nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học về PGD&ĐT TP.

 

- Duyệt, thu sổ kế hoạch, sổ theo dõi chất lượng học sinh.

 

- Trả hồ sơ hoàn thành chương trình tiểu học cho hs lớp 5.

 

06/2017

Chủ đề: Kỷ niệm ngày Quốc tế thiếu nhi.

 

- Hội nghị CBQL cấp Tiểu học.

 

- Phân công trực hè. BGH trực hè, giải quyết công việc.

 

- Phụ đạo HS yếu trong hè.

 

- Xây dựng , duyệt kế hoạch tuyển sinh lớp 1 năm học 2017- 2018.

 

- CBGV nghỉ hè đúng quy định.

 

7/2017

Chủ đề: Kỷ niệm ngày thương binh liệt sỹ 27/7.

 

- Hội nghị CBQL cấp tiểu học tháng 6/2017.

 

- Kiểm tra, bổ sung, sửa chữa, CSVC cho năm học mới.

 

- Triển khai kế hoạch bồi dưỡng GV, CBQL hè 2017

 

8/2017

Chủ đề: Chào mừng Cách mạng tháng Tám thành công.

 

- Hội nghị CBQL cấp tiểu học tháng 7/2017.

 

- Bồi dưỡng CBQL, giáo viên hè 2017.

 

- Bồi dưỡng học sinh yếu, kém.

 

- Tập trung CBGV – HS ổn định tổ chức.

 

- Dự các lớp tập huấn do các cấp tổ chức.

 

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

 

- Tựu trường và chuẩn bị cho khai giảng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                               

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tác giả: admin

Nguồn:thhuongson.thainguyen.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 10
Hôm qua : 13
Tháng 03 : 678
Năm 2021 : 3.191